Bộ lọc khí nén là gì?

Bộ lọc khí nén là gì?

1. Bộ lọc khí nén (Compressed Air Fillter) là gì?

Bộ lọc khí nén là thiết bị dùng kết nối từ máy nén khí đến các thiết bị để tách nước, điều chỉnh và duy trì áp suất thiết lập cũng như bôi trơn đến các thiết bị truyền động. Vì thế có thể gọi tắc F.R.L ( Filter – Regulator – Lubricator)

Thành phần của bộ lọc bao gồm các lõi lọc có độ lọc từ 0.1 micron ~ 40 micron, độ lọc càng tinh sẽ làm cho không khí qua thiết bị càng sạch và kéo dài tuổi thọ của thiết bị. Không khí từ máy nén khi qua lõi lọc sẽ tách nước và rơi xuống bình được xả ra ngoài.

Bộ lọc khí nén, compressed air fillter
Sản phẩm bộ lọc khí nén (compressed air fillter)

2. Bộ lọc khí nén và nguyên lý hoạt động

Khí nén được dẫn vào bộ lọc từ đường ống nối vào cổng P1. Tấm xoắn sẽ làm cho dòng khí chuyển động xoáy lốc. Do chuyển động xoáy lốc này các hạt bụi và nước có trong khí nén sẽ  bị tác dụng lực li tâm và chuyển động hướng ra ngoài, đập vào thành trong của chén lọc và chảy xuống đáy chén lọc. Không khí chảy qua bộ lọc khí, ở đó chúng được lọc một lần nữa trước khi chảy đến bộ điều tiết áp suất (van điều áp).

Bộ lọc khí nén Parker

Hình ảnh bộ lọc khí nén Parker

Chất ngưng tụ được xả ra ngoài thông qua van xả. Dựa vào sự chỉnh định màng, bằng việc xoay vít điều chỉnh, chi tiết làm kín hình côn sẽ cho phép nhiều hay ít không khí nén đi tới cổng ra P2. Nếu áp suất phía P2 cao hơn phía P1, màng sẽ bị đẩy hướng lên trên. Không khí nén sẽ thoát ra khí quyển thông qua một lỗ nhỏ trên nắp. Có thể theo dõi áp suất từ áp kế.

3. Các loại bộ lọc khí nén

a. Bộ lọc hạt (Particulate filters)

Bộ lọc khí nén dạng hạt được sử dụng để loại bỏ bụi và hạt từ không khí.

b. Bộ lọc than hoạt tính (Activated carbon filters)

Các bộ lọc than hoạt tính sử dụng vật liệu carbon tổng hợp để loại bỏ khí và mùi từ không khí. Chúng được sử dụng trong các nhà máy nơi sản xuất thực phẩm hoặc khí thở.

c. Bộ lọc hợp nhất (Coalescing filters)

Bộ lọc kết hợp không khí nén khí cao giúp loại bỏ các bình xịt nước và dầu bằng cách kết hợp các bình xịt vào các giọt nhỏ. Điều này xảy ra một phần vì con đường quanh co và giảm áp lực. Coalescers loại bỏ cả hai nước và dầu aerosols từ dòng không khí, và được đánh giá tại hạt tạp nhiễm thông qua trực tiếp đánh chặn. Lọc dầu, nước aerosol, bụi bẩn và các hạt để 0,01 mm tốt nhất có thể đạt được trong ngành công nghiệp.

d. Bộ lọc kết hợp lạnh

Bộ lọc kết hợp (coalescing) lạnh là bộ lọc coalescing hoạt động ở khoảng 35°F (2°C), cho phép họ có hiệu quả hơn trong việc loại bỏ độ ẩm.

e. Bộ lọc nạp khí nén

Bộ lọc lấy nước trong quá trình lọc. Các bộ lọc này có thể loại bỏ các chất ô nhiễm xuống 0,3 µm và có thể loại bỏ các chất ô nhiễm hóa học.

4. Thành phần và cấu tạo của bộ lọc nén

Cấu tạo bộ lọc khí nén

Thành phần và cấu tạo của một bộ lọc khí nén gồm 3 phần đó là: van lọc, van điều chỉnh áp suất, van tra dầu.

a. Van lọc

Có nhiệm vụ tách các phần chất bẩn và hơi nước ra khỏi khí nén. Nguyên lý thực hiện của van lọc như sau:

Chuyển động xoáy của dòng áp suất khí nén trong van lọc.

Phần tử lọc xốp làm bằng các chất như: vải dây kim loại, giấy thấm ướt, kim loại thiêu kết hay vật liệu tổng hợp.

Khí nén sẽ tạo chuyển động xoáy khi qua lá xoắn kim loại. Sau đó qua phân tử lọc, tuỳ theo yêu cầu chất lượng của khí nén mà chọn loại phần tử lọc. Độ lớn đường kính các lỗ của phần tử lọc có những loại từ 5 µm đến 70 µm. Trong trường hợp yêu cầu chất lượng khí nén rất cao, vật liệu phần tử lọc được chọn là sợi thuỷ tinh, có khả năng tách nước trong khí nén đến 99,9%.

Những phần tử lọc như vậy, thì dòng khí nén sẽ chuyển động từ trong ra ngoài.

b. Van điều chỉnh áp suất

Có công dụng giữ áp suất được điều chỉnh không đổi, mặc dù có sự thay đổi bất thường của tải trọng làm việc ở phía đường ra hoặc sự dao động của áp suất ở đường vào van.

Nguyên tắc hoạt động của van điều chỉnh áp suất khi điều chỉnh trục vít, tức là điều chỉnh vị trí của trục van, trong trường hợp áp suất của đường ra tăng lên so với áp suất của đường điều chỉnh, khí nén sẽ qua lỗ thông tác động lên màng, vị trí kim van thay đổi, khí nén qua lỗ xả khí ra ngoài.

Cho đến chừng nào, áp suất của đường ra giảm bằng áp suất được điều chỉnh ban đầu, thì vị trí kim van trở về vị trí ban đầu.

c. Van tra dầu

Để giảm lực ma sát, sự ăn mòn và sử gỉ của các phần tử trong hệ thống điều khiển bằng khí nén, trong thiết bị lọc có thêm van tra dầu. Nguyên tắc tra dầu được thực hiện theo nguyên lí tra dầu Venturi.

Cấu tạo bộ lọc

Cấu tạo bộ lọc

5. Các yếu tố làm hỏng bộ lọc khí và cách khắc phục

– Bộ lọc khí không tách được bụi và nước: Hiện tượng này có thể do bộ lọc bị lắp sai, mức chất căn trong chén lọc cao vượt quá dấu ghi cho phép. Các khắc phục là lắp bộ lọc theo đúng chiều dòng chảy quy định, xả chất cặn, lắp bộ phận xả tự động.

– Không khí thoát vào khí quyển ở van điều áp: Nguyên nhân có thể do bộ điều áp bị lắp ngược chiều, cách khắc phục là lắp lại bộ điều áp cho đúng.

Ống lọc trong bộ lọc phải được làm sạch sau một thời gian hoạt động., thường xuyên kiểm tra mực nước tối đa trong chén lọc, không đặt áp suất quá 1600kPa vào van điểu chỉnh áp chuẩn.

Bộ lọc khí nén SKP

Bộ lọc khí nén SKP

Share this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *